Nhân vật trữ tình trong bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Đánh giá bài này

VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Ngữ văn 10: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp ích cho các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để giảng dạy và học tập tốt Ngữ văn lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

  • 1. Tìm hiểu chung bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
  • 2. Đọc – hiểu văn bản Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mẫu 1
  • 3. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mẫu 2

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

1. Tìm hiểu chung bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

a/ Khái niệm “ca dao”

– Ca dao là thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

b/ Đặc trưng của ca dao

– Nội dung

+ Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước.

+ Ca dao trữ tình là tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng, đằm thắm nhưng ân tình của người Việt Nam.

+ Bên cạnh đó, còn có những bài ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động

– Nghệ thuật:

+ Thể thơ: ca dao thường ngắn, phần lớn theo thể lục bát hoặc lục bát biến thể; ngoài ra còn có song thất lục bát…

+ Ngôn ngữ: ngôn ngữ thơ nhưng vẫn gần gũi với đời sống hằng ngày, đậm màu sắc địa phương và dân tộc

+ Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, đặc biệt là lối diễn đạt bằng một số công thức đậm sắc thái dân gian

2. Đọc – hiểu văn bản Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mẫu 1

a/ Bài 1 và bài 2: Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội xưa

* Điểm chung:

+ Mở đầu: mô típ thân em: chỉ cuộc đời số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

+ Tự khẳng định sắc đẹp, phẩm hạnh của mình.

+ Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Nét riêng:

– Bài 1: Than về thân phận bị phụ thuộc

+ Tấm lụa đào – giữa chợ khác chi món hàng, số phận bấp bênh, phụ thuộc, trông chờ vào sự may rủi, không tự mình quyết định hạnh phúc của mình.


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Bài 2: Lời tâm sự, tiếng nói khẳng định về giá trị, phẩm hạnh của người phụ nữ

See also  Chất nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2

+ Củ ấu gai: trong trắng >< ngoài đen nỗi niềm cay đắng, ngậm ngùi, xót xa cho thân phận bởi giá trị thực, bản chất bên trong không được ai biết đến, hoặc có khi bị lãng quên.

b/ Bài 3: Nghĩa tình bền vững, sắt son dù tình cảm lỡ làng

– Hai dòng đầu:

+ Mở đầu với cách lập ý theo thể hứng quen thuộc của ca dao

+ Từ “ai”: phiếm chỉ nhưng lại bao hàm ý nghĩa xác định

+ Chơi chữ: “khế” bộc lộ nỗi lòng chua xót

– Hai dòng tiếp theo

+ Các hình ảnh ẩn dụ “trời – trăng – sao” mặc dù lỡ làng nhưng tình nghĩa vấn còn nguyên vẹn, bền vững, thủy chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng

+ Hình ảnh “mặt trăng – mặt trời – sao Hôm – sao Mai” Dù có cách xa nhưng đôi lứa vẫn đẹp đôi, tuy hai mà một

+ Từ “sánh với” được láy lại hai lần khẳng định mạnh mẽ tình yêu đôi lứa bền vững

– Hai dòng cuối

+ Chàng trai hỏi cô gái để bộc lộ nỗi lòng mình

+ Trong hình ảnh “Sao Vượt chờ trăng giữa trời” có sự mòn mỏi của sự chờ đợi, có tâm trạng cô đơn, ngóng trông

Bài ca là lời than buồn về duyên kiếp không thành nhưng nghĩa tình vẫn bền vững, sắt son

c/ Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ người yêu da diết, bồn chồn

– Nhân vật trữ tình: Một cô gái đang sống trong tâm trạng thương nhớ khôn nguôi

– Tâm trạng của cô gái: Nỗi nhớ niềm thương của cô gái được thể hiện một cách cụ thể, sinh động bằng các hình ảnh biểu tượng

– Chiếc khăn vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ

+ Cấu trúc lối vắt dòng láy lại 6 lần từ “khăn”, láy lại 3 lần từ “khăn thương nhớ ai” nỗi nhớ triền miên, da diết

+ Hình ảnh vận động trái chiều: xuống, lên, rơi, vắt tâm trạng ngổn ngang trăm mối tơ vò.

– Ngọn đèn:


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

+ Ngọn lửa tình vẫn sáng trong trái tim cô gái như ngọn đèn không thể tắt

+ Nỗi thương nhớ đằng đẵng với thời gian

– Đôi mắt

+ Đôi mắt không ngủ chứa đầy ưu tư xoáy vào lòng người một nỗi đau đáu, khôn nguôi

+ Nỗi niềm trào dâng thành tâm trạng lo phiền

d/ Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu

– Nhân vật trữ tình: Lời bày tỏ tình cảm, lời nói thầm của cô gái với ước muốn được cùng người yêu ở bên nhau

– Hình ảnh độc đáo, táo bạo: Cầu dải yếm: là hình tượng đặc sắc, độc đáo và lãng mạn nhất niềm mong ước của cô gái thật táo bạo, mãnh liệt.

Câu ca dao là một khúc hát trao duyên tỏ tình. Và “chiếc cầu – dải yếm” là kết tinh đẹp đẽ nhất trong chiếc cầu tình yêu. Bởi chiếc cầu ấy không chỉ có trong tâm hồn của người con gái trong tình yêu mà còn có cả cách nói đẹp, rất riêng của họ trong việc biểu đạt tình duyên ấy.

See also  Khu phố 4 Phường Tân Định, Thị xã Bến Cát, Bình Dương

e/ Bài 6: Nghĩa tình gắn bó thủy chung

-“Muối”, “gừng” ẩn dụ cho tình cảm mặn nồng, hương vị của tình người trong cuộc sống

– Lời khẳng định thủy chung, nghĩa tình bền vững đi đến khẳng định sắt son, chung thủy

Bài ca dao mượn hình ảnh gắn kết của tự nhiên để khẳng định tiến nói tâm tình, là khát vọng mãnh liệt của người bình dân về tình người thủy chung, về hạnh phúc gia đình bất diệt gửi gắm quan niệm của người bình dân: tình phải đi đôi với nghĩa

* Tổng kết

Nội dung

– Nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thương chung thủy của người bình dân trong xã hội cũ được bộc lộ chân tình và sâu sắc qua chùm ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa

– Ngợi ca khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao – dân ca

Nghệ thuật

– Công thức mở đầu

– Hình ảnh biểu tượng

– Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát

– Nghệ thuật dân gian đặc sắc tô đậm thêm vẻ đẹp tâm hồn của người lao động trong các câu ca dao.


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

3. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mẫu 2

Bài 1,2:

Câu a:

Người than thân ở đây được hiểu là cô gái đang độ xuân thì, ngậm ngùi xót xa khi vẻ đẹp của họ không được trân trọng. Họ không có quyền tự quyết cuộc đời của mình.

Câu b:

Cảm nhận về hình ảnh người phụ nữ qua 2 bài ca dao:

Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân của mình nhưng số phận lại rẻ mạt, không có quyền quyết định hạnh phúc của mình. Hai câu ca dao ấy đã nói lên nỗi xót xa, lo lắng cho thân phận mình.

Bài 2: Bài ca dao không chỉ đơn giản là khẳng định vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ nữa mà nó còn là lời mời mọc, mong muốn, khát khao được khẳng định giá trị, vẻ đẹp của những người phụ nữ trong xã hội xưa.

Bài 3:

Ai ở đây có thể là cha mẹ, những hủ tục cưới xin hay cũng có thể là chính người tình

Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa vẫn bền vững, thủy chung. Điều đó được nói lên bằng một hệ thống những hình ảnh của thiên nhiên vũ trụ: mặt trăng, mặt trời, sao Hôm, sao Mai. Tác giả dân gian đã lấy cái vĩnh hằng, bất biến của thiên nhiên, vũ trụ để khẳng định tính bền vững, sự thủy chung trong tình yêu, dù không ở gần nhau nhưng luôn hướng về nhau.

Bài 4:

Các thủ pháp diễn tả tình thương nhớ trong bài ca dao và tác dụng:

– Ẩn dụ và hoán dụ: Chiếc khăn ẩn dụ cho việc gửi gắm nỗi lòng, tình cảm của cô gái tới chàng trai, chiếc khăn còn là hiện thân của cô gái. Hoán dụ (đôi mắt): nỗi lòng thao thức vì thương nhớ.

– Phép điệp (Khăn thương nhớ ai) được lặp nhiều lần, nhằm nhấn mạnh, tô đậm nỗi nhớ.

See also  Soạn bài tìm hiểu chung về văn nghị luận - I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

– Câu hỏi tu từ : tình cảm, sự nhớ nhung, bồn chồn vì người yêu thể hiện trong mọi hoạt động, mọi khung cảnh.

Bài 5:

Chiếc cầu dải yếm nói lên ước muốn mãnh liệt của người dân trong tình yêu. Đây là lời tỏ tình đầy ý nhị của cô gái. Người con gái đã chủ động bắc cầu cho người mình yêu. Đây là một suy nghĩ rất táo bạo trong xã hội phong kiến đầy những hủ tục, những ràng buộc của lễ giáo. Cái cầu dải yếm này vừa gần gũi thân quen, táo bạo mà trữ tình, lại đằm thắm đy nữ tính.

Bài 6:

Hình ảnh muối gừng: được xây dựng từ những hình ảnh có thực trong cuộc sống (gia vị trong bữa ăn) tượng trưng cho tình nghĩa của con người: sự gắn bó thủy chung khi trải qua hết những vị của cuộc sống (Gừng cay muối mặn).

—————————————

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 9 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Với nội dung bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về giá trị nghệ thuật và nhân đạo, bài học được rút ra từ các bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa…

Trên đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Lý thuyết Ngữ văn 10: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Lý thuyết môn Ngữ Văn 10, Soạn văn 10 ngắn gọn, Soạn văn 10 siêu ngắn, Văn mẫu lớp 10, Soạn văn 10. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo.

Bạn đang đọc : Nhân vật trữ tình trong bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa được cập nhập bởi Tekmonk

Thông tin và kiến thức về chủ đề Nhân vật trữ tình trong bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa do Học viện Công nghệ Tekmonk chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tham khảo thêm các khóa học công nghệ đỉnh cao tại: Học viện công nghệ Tekmonk
Nhân vật trữ tình trong bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

Nguồn: Internet

Có thể bạn muốn biết:

Có thể bạn quan tâm More From Author

vnedu vn tra diem lop 9
nạp valorant
Top 10 truyện tranh ngôn tình tổng tài (h+) bá đạo
tui lv

Leave a comment