Các hợp chất chỉ có liên kết ion là

Đáp án A

Đáp án A

Dãy hợp chất chỉ chứa liên kết ion là NaCl; CaO; MgCl2 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Chọn B

Các hợp chất BaO, CaCl2, BaF2 tạo nên bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là hợp chất ion.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng. Xác định nguyên tố R ?

Xem đáp án » 01/07/2020 365

Liên kết ion là

Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết ion là được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời nội dung câu hỏi liên quan đến liến kết ion. Cũng như nhắc lại kiến thức bài học liên kết ion là gì? Từ đó bạn đọc vận dụng làm các dạng câu hỏi bài tập liên quan.

Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết ion là

A. NH4Cl, K2S, BaCl2, NaF

B. NaCl, baO, LiF, KBr

C. Lì, KCl, Na2O2, CaBr2

D. NaCl, Ba(OH)2, KF, Li2O

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án A

Liên kết ion là gì?

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

1. Sự hình thành ion, cation, anion

Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phân tử mang điện gọi là ion

Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích dương, gọi là cation.

M → Mn+ + ne

Các nguyên tử phi kim dễ nhận thêm 1,2,3 electron để lớp ngoài cùng đạt đến cấu hình bền của khí trơ tương ứng trở thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích âm, gọi là anion.

X + ne → Xn-

Tên goi: anion + tên gốc axit (trừ O2gọi là anion oxit).

2. Sự tạo thành liên kết ion

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion dược hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1.Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. H2SO4

B. H2O

C. CO2

D. NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 2.Dãy chất nào sau đây chỉ có liên kết ion

A. NaCl, H2O, KCl, CsF

B. CH4, SO2, NaCl, KCl

C. KCl, NaCl, NH3, HCl


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

D. NaCl, CsF, KF, KCl

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 3. Liên kết ion là liên kết được hình thành bời lực hút tĩnh điện giữa các

A. Anion và electron tự do

B. Các ion mang điện tích cùng dấu

C. Hạt nhân của nguyên tử này và hạt nhân của nguyên tử kia

D. Cation và anion

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 4.Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

A. H2S, K2O, NaCl

B. CH4, CO2, KCl

C. CaO, KCl, NH4Cl

D. SO2, NaCl, K2O

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 5. Điện hóa trị của Ba và Cl trong BaCl2 theo thứ tự là:

A. 2 và 1.

B. 2+ và 1–.

C. +2 và –1.

D. 2+ và 2–

Xem đáp án

Đáp án B

……………….

Trên đây là tài liệu Dãy gồm các chất mà phân tử chỉ có liên kết ion là được VnDoc biên soạn tổng hợp lý thuyết liên kết ion, từ đó giúp các bạn hiểu, vận dụng tốt vào làm bài tập. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa học 10, Chuyên đề Vật Lý 10, Chuyên đề Hóa học 10,… Tài liệu học tập lớp 10 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

Liên kết ion tinh thể ion

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời câu hỏi liên quan đến liên kết ion, cũng như đưa ra nội dung lí thuyết câu hỏi liên quan, từ đó vận dụng giải các dạng câu hỏi bài tập liên quan đến xác định hợp chất có chứa liên kết ion là. Mời các bạn tham khảo.

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. HCl.

B. NH3.

C. H2O.

D. NaCl

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là NaCl

Đáp án D

Liên kết ion là gì?

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

1. Sự hình thành ion, cation, anion

1. Nguyên tửu trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phân tử mang điện gọi là ion

2. Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích dương, gọi là cation.

M → Mn+ + ne

Thí dụ: Các nguyên tử kim loại. Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron đều dễ dường electron để trở thành ion dương.

Na → Na+ + e

Ba → Ba2+ + 2e

Tên gọi: cation + tên kim loại.

Thí dụ: K+ gọi là cation kali.

3. Các nguyên tử phi kim dễ nhận thêm 1,2,3 electron để lớp ngoài cùng đạt đến cấu hình bền của khí trơ tương ứng trở thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích âm, gọi là anion.

X + ne → Xn-


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Thí dụ:

Cl + 1e → Cl-

O + 2e → O2-

Tên goi: anion + tên gốc axit (trừ O2gọi là anion oxit).

Thí dụ: F- gọi là anion florua.

2. Sự tạo thành liên kết ion

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion dược hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu hỏi bài tập liên quan

Câu 1.Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. P2O5

B. NH3

C. CO2

D. KCl

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 2.Dãy chất nào sau đây chỉ có liên kết ion

A. NaCl, H2O, KCl, SO2

B. CH4, SO2, NaCl, KCl

C. KCl, SO2, NH3, HCl

D. NaCl, CaO, KF, KCl

Xem đáp án

Đáp án D

Câu 3. Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

A. H2S, Na2O.

B. C2H4, SO2.

C. CaO, NaCl.

D. CO2, NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 4 Điện hóa trị của Ca và Cl trong CaCl2 theo thứ tự là:

A. 2 và 1.

B. 2+ và 1–.

C. +2 và –1.

D. 2+ và 2–

Xem đáp án

Đáp án B

……………….

Trên đây là tài liệu Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là được VnDoc biên soạn tổng hợp lý thuyết liên kết ion, từ đó giúp các bạn hiểu, vận dụng tốt vào làm bài tập. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa học 10, Chuyên đề Vật Lý 10, Chuyên đề Hóa học 10,… Tài liệu học tập lớp 10 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

I. KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

1. Khái niệm về liên kết

Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể.

=> Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

2. Quy tắc bát tử (8 electron)

Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng.


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION, ANION, CATION

1. Sự tạo thành ion.

– Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử, phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện được gọi là ion. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.

– Điều kiện hình thành liên kết ion:

      + Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).

      + Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

– Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:

      + Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi).

Ví dụ: Các phân tử NaCl, MgCl2, BaF2,…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.

      + Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử.

Ví dụ: Các phân tử NH4Cl, MgSO4, AgNO3,… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc amoni và anion gốc axit.

– Đặc điểm của hợp chất ion: Các hợp chấy ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan tròn nước hoặc nóng chảy.

– Ion được chia thành cation và anion:

       Cation : Ion dương

       Anion : Ion âm

2. Sự tạo thành cation

– Ion mang điện tích dương gọi là ion dương hay cation.

– Nếu các nguyên tử nhường bớt electron khi tham gia phản ứng hóa học nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích dương hay còn gọi là cation.

Ví dụ: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3)

Cấu hình e: 1s22s1

1s22s1 → 1s2 + 1e

(Li)        (Li+)

Hay: Li → Li+ + 1e

Li+ gọi là cation liti

3. Sự tạo thành anion

– Ion mang điện tích âm gọi là ion âm hay anion.

– Nếu các nguyên tử nhận thêm electron khi tham gia phản ứng hóa học nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích âm hay còn gọi là anion.

Ví dụ: Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9)

Cấu hình e: 1s22s22p5

1s22s22p5 + 1e → 1s22s22p6

    (F)                       (F-)

Hay: F + 1e → F-

F-gọi là anion florua

4. Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử

– Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử .

Thí dụ: cation Li+, Na+, Mg2+và anion F-, Cl-…….

– Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm .

Thí dụ: cation amoni NH4+, anion hidroxit OH-, anion sunfat SO42-, …….

– Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Ví dụ: Na+ + Cl- → NaCl

=> Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- là liên kết ion.

Video mô phỏng – Liên kết ion

Sơ đồ tư duy: Liên kết ion – tinh thể ion

Các hợp chất chỉ có liên kết ion là

Loigiaihay.com

Bạn đang đọc : Các hợp chất chỉ có liên kết ion là được cập nhập bởi Tekmonk

Thông tin và kiến thức về chủ đề Các hợp chất chỉ có liên kết ion là do Học viện Công nghệ Tekmonk chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tham khảo thêm các khóa học công nghệ đỉnh cao tại: Học viện công nghệ Tekmonk
Các hợp chất chỉ có liên kết ion là

Nguồn: Internet

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn