Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào

Đánh giá bài này

Soạn bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh

Posted in Soạn Văn 8 Tập 1

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

Ở bài này, các em cần nắm được 2 vấn đề:

– Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

– Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.

1. Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

a) Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng dấp, dáng vẻ, trạng thái,… của sự vật. Phần lớn từ tượng hình là từ láy.

Ví dụ:

– Từ tượng hình gợi tả dáng dấp, dáng vẻ của người: lom khom, thướt tha, bệ vệ, đủng đỉnh; lặc lè, lòng khòng, lừ đừ, thất thểu, tập tễnh,…

– Gợi tả dáng dấp của sự vật: lè tè, chót vót, ngoằn ngoèo, thăm thẳm, mênh mông, nhấp nhô, khấp khểnh, phập phồng, mấp mô,…

– Gợi tả màu sắc: chon chót, bềnh bệch, sặc sỡ, loè loẹt, chói chang,…

b) Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. (Trong thuật ngữ từ tượng thanh, tượng là mô phỏng, thanh là âm thanh.) Phần lớn từ tượng thanh là từ láy. Một số ví dụ:

– Từ tượng thanh mô phỏng tiếng người nói: léo nhéo, râm ran, bập bẹ, the thé, ồm ồm, oang oang, ấp úng, bô bô, ông ổng, phều phào, thỏ thẻ, thủ thỉ,…

– Tiếng người cười: ha hả, hà hà, khúc khích, sằng sặc, hô hố, khà khà, hềnh hệch, ngặt nghẽo, rúc rích, sặc sụa,…

– Tiếng nước chảy: ồng ộc, róc rách, tồ tồ, ồ ồ, rào rào,…

– Tiếng gió thổi: ào ào, xào xạc, vi vu, rì rào, vu vu, vi vút,…

– Tiếng chim kêu: chiêm chiếp, líu lo, ríu rít, quang quác, thánh thót,…

– Tiếng chân người đi: thình thịch, bành bạch, lạch bạch, lệt sệt, loẹt quẹt,…

2. Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

Từ tượng hình và từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh rất cụ thể, sinh động, đa dạng, nhiều màu vẻ. Do đó, nó có giá trị miêu tả, giá trị biểu cảm cao. Khi được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự, từ tượng hình và từ tượng thanh góp phần làm cho cảnh vật, con người hiện ra tự nhiên, sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau. Từ tượng hình và từ tượng thanh là lớp từ có vai trò quan trọng trong việc góp phần tạo nên giá trị nghệ thuật của tác phẩm văn chương.


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. – Muốn tìm được từ tượng hình, từ tượng thanh trong các câu văn của Ngô Tất Tố, em đọc chậm rãi từng câu, chú ý các từ gợi ra hình ảnh, âm thanh. Ví dụ, ở hai câu đầu “Thằng Dần… chỗ chồng nằm, em có thể tìm được các từ: soàn soạt (tượng thanh), rón rén (tương hình).

– Cũng tương tự, ở các câu còn lại: bịch (bịch luôn vào ngực chị Dậu…); bốp (… một cái đánh bốp); lẻo khoẻo (sức lẻo khoẻo của anh chàng…); chỏng quèo (hắn ngã chỏng quèo…).

2. Tham khảo từ mẫu trong SGK và các ví dụ ở mục I (Kiến thức cơ bản cần nắm vững) để tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

3. Phân biệt nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười chính là miêu tả nghĩa của từng từ tượng thanh này. Muốn biết nghĩa của từng từ, em tra Từ điển tiếng Việt (do Hoàng Phê chủ biên). Cụ thể, em tra vần H, tìm các mục từ ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ. Em sẽ có được kết quả sau:

See also  Cách kéo Xì dách 2023

– ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí, thoả mãn.

– hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.

– hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, khó nghe, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

– hơ hớ: mô phỏng tiếng cười rất tự nhiên, thoải mái, vui vẻ, không cần giữ gìn.

4. Trước khi đặt câu với từng từ cho sẵn, em tìm hiểu nghĩa của từ đó (xem từ đó gợi tả hình ảnh nào, mô phỏng âm thanh gì; được dùng để nói về sự vật, hiện tượng nào…). Từ đó, em dự kiến nội dung của câu sẽ đặt, trong đó có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh cho sẵn. Em tham khảo một số câu sau:

a) Mưa lắc rắc vài hạt rồi lại tạnh.

b) Mồ hôi trên mặt Thành rơi lã chã.

Em tự đặt câu với các từ còn lại.

5*. Có khá nhiều bài thơ, đoạn thơ sử dụng thành công các từ tượng hình, từ tượng thanh. Em tham khảo một số bài thơ, đoạn thơ dưới đây (từ tượng hình, từ tượng thanh được in đậm):

a) Mẹ rằng: Quê mẹ, Bảo Ninh

Mênh mông sông biển, lênh đênh mạn thuyền.

Sớm chiều, nước xuống triều lên


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Cực thân từ thuở mới lên chín mười.

(Tố Hữu, Mẹ Suốt)

b) Xa xa, sau lớp nhà xiêu

Một tia khói nhỏ ngoằn ngoèo bay lên…

Hắn khoái trá cười điên sằng sặc

Nhe hàm răng sáng quắc như gươm.

(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)

c) Chị Tre chải tóc bên ao

Nàng Mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác Nồi Đồng hát bùng boong

Bà Chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

(Trần Đăng Khoa, Buổi sáng nhà em)

d) Sao Mai chờn vờn ngang mặt

Nam Tào Bắc Đẩu gần thôi

Vừa mới bước qua ngõ duối

See also  Cách lưu video trên youtube về điện thoại iphone 2023

Đã đi lơ lửng giữa trời.


(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

Cổng làng bồng bềnh mây nổi

Bốn bề sương khói ngổn ngang

Trâu quên đôi sừng lấm đất

Tưởng mình lừng thững lên Trăng.

Tán đa bừng ra dột ngột

Có ai? Ơ bác thợ cày

Ngồi thổi nùn rơm, rít thuốc

Sau lưng, đồng lếnh láng bay.

(Trần Đăng Khoa, Trong sương sớm)

Các bài học tiếp theo

Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Tóm tắt văn bản tự sự
Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Cô bé bán diêm (trích)

Các bài học trước

Lão Hạc
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn)
Bố cục của văn bản
Trường từ vựng

Viết bình luận Cancel reply

Họ tên

Địa chỉ email

Nội dung

Bạn đang đọc : Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào được cập nhập bởi Tekmonk

Thông tin và kiến thức về chủ đề Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào do Học viện Công nghệ Tekmonk chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Tham khảo thêm các khóa học công nghệ đỉnh cao tại: Học viện công nghệ Tekmonk
Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào

Nguồn: Internet

Có thể bạn muốn biết:

Có thể bạn quan tâm More From Author

vnedu vn tra diem lop 9
nạp valorant
Top 10 truyện tranh ngôn tình tổng tài (h+) bá đạo
tui lv

Leave a comment